Chỉ một sai lệch nhỏ trong thiết kế cầu thang thoát hiểm cũng có thể làm chậm quá trình sơ tán và gia tăng rủi ro khi xảy ra sự cố. Nắm vững các tiêu chuẩn khi thiết kế thang không chỉ giúp công trình được phê duyệt thuận lợi mà còn giảm thiểu những chi phí sửa đổi không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ quy định về cầu thang thoát hiểm mới nhất 2026 mà chủ đầu tư và đơn vị thiết kế cần đặc biệt lưu ý.
Quy định về cầu thang thoát hiểm là gì và tại sao bắt buộc phải tuân thủ?
Quy định về cầu thang thoát hiểm là hệ thống yêu cầu kỹ thuật trong các tiêu chuẩn xây dựng và quy chuẩn PCCC cầu thang thoát hiểm, quy định về vị trí, kích thước, vật liệu, khả năng chịu lửa và lối tiếp cận của cầu thang thoát nạn. Đây là tuyến di chuyển an toàn giúp người bên trong công trình nhanh chóng rời khỏi khu vực nguy hiểm khi xảy ra cháy, nổ hoặc sự cố khẩn cấp.
Trong hồ sơ thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, cầu thang thoát hiểm là hạng mục bắt buộc đối với nhà cao tầng, nhà xưởng, trung tâm thương mại và nhiều loại công trình công cộng. Nếu không đáp ứng đúng quy định về cầu thang thoát hiểm, công trình có thể bị từ chối nghiệm thu, không được đưa vào sử dụng hoặc buộc cải tạo với chi phí lớn.

Khi nào công trình bắt buộc phải có cầu thang thoát hiểm?
Theo Bộ Xây dựng QCVN 06:2022/BXD, việc bố trí cầu thang thoát hiểm không phụ thuộc hoàn toàn vào số tầng của công trình. Yếu tố quyết định nằm ở số người sử dụng, công năng, diện tích và mức độ nguy hiểm cháy của từng không gian.
Nói cách khác, một công trình chỉ cao 2-3 tầng vẫn có thể bắt buộc phải có cầu thang thoát hiểm nếu tập trung đông người hoặc thuộc nhóm công năng có yêu cầu an toàn nghiêm ngặt. Ngược lại, một số nhà ở riêng lẻ nhiều tầng có thể không bắt buộc bố trí cầu thang thoát hiểm độc lập.
Khi nào một gian phòng phải có từ hai lối thoát nạn?
Theo Mục 3.2.5 QCVN 06:2022/BXD, các gian phòng sau phải có tối thiểu hai lối thoát nạn, đồng nghĩa công trình cần tổ chức cầu thang hoặc lối thoát hiểm phù hợp.
Không gian có trên 15 người thuộc nhóm F1.1
Quy định về cầu thang thoát hiểm cho không gian có trên 15 người thuộc nhóm F1.1 áp dụng cho các công trình có người khó tự thoát nạn như:
- Bệnh viện
- Nhà trẻ, trường mầm non
- Nhà dưỡng lão
- Cơ sở chăm sóc người khuyết tật
Chỉ cần trong phòng có trên 15 người đồng thời, bắt buộc phải bố trí ít nhất hai lối thoát.
Gian phòng tầng hầm hoặc bán hầm có trên 15 người
Các khu vực như:
- Hầm để xe
- Kho dưới tầng hầm
- Phòng kỹ thuật
Nếu có trên 15 người cùng lúc, phải có tối thiểu hai lối thoát nạn. Đây là yêu cầu đặc biệt quan trọng vì tầng hầm thường tích tụ khói và nhiệt rất nhanh khi xảy ra cháy.

Không gian tập trung từ 50 người trở lên
Bất kỳ phòng nào chứa từ 50 người theo quy định về cầu thang thoát hiểm đồng thời đều phải có ít nhất hai lối thoát, ví dụ:
- Hội trường
- Nhà hàng
- Phòng hội nghị
- Lớp học lớn
Phòng dưới 50 người nhưng khoảng cách thoát nạn quá 25 m
Dù số người không nhiều, nếu vị trí xa nhất đến cửa thoát vượt quá 25 m thì vẫn phải có hai lối thoát độc lập.
Nhiều phòng liền kề có tổng từ 50 người trở lên
Nếu các phòng phụ chỉ có lối thoát thông qua một phòng chính, và tổng số người của toàn bộ khu vực đạt từ 50 người trở lên, phòng chính phải có hai lối thoát.
Nhà xưởng và khu sản xuất nhóm F5
Đối với nhà công nghiệp:
- Hạng A, B: trên 5 người làm việc/ca;
- Hạng C: trên 25 người/ca hoặc diện tích trên 1.000 m².
Khi đạt ngưỡng này, phải bố trí ít nhất hai lối thoát nạn.
Sàn công tác và sàn bảo trì thiết bị
Các sàn kỹ thuật hở:
- Trên 100 m² đối với khu vực hạng A, B;
- Trên 400 m² đối với các hạng khác;
đều phải có từ hai lối thoát nạn.

Khi nào cả tầng nhà bắt buộc có hai lối thoát nạn?
Theo Mục 3.2.6.1 QCVN 06:2022/BXD quy định về cầu thang thoát hiểm, nhiều loại tầng nhà phải có ít nhất hai lối ra thoát nạn.
Tầng thuộc các nhóm công trình F1.1, F1.2, F2, F3 Và F4
Bao gồm:
- Bệnh viện, trường mầm non
- Khách sạn, ký túc xá
- Rạp chiếu phim, trung tâm hội nghị
- Nhà hàng, siêu thị
- Trường học, văn phòng
Đây là các công trình có mật độ người sử dụng cao, vì vậy gần như luôn phải bố trí tối thiểu hai lối thoát.
Tầng có từ 50 người trở lên
Dù thuộc loại công trình nào, nếu tổng số người trên tầng đạt từ 50 người, phải có ít nhất hai lối thoát nạn.
Chung cư có tổng diện tích một tầng trên 500 m²
Nếu diện tích căn hộ trên cùng một tầng vượt 500 m², tầng đó bắt buộc có hai lối thoát nạn.
Nhà xưởng nhóm F5
- Hạng A, B: trên 5 người/ca;
- Hạng C: trên 25 người/ca.
Khi vượt giới hạn này, tầng sản xuất phải có hai lối thoát.
Tầng hầm hoặc bán hầm trên 300 m²
Chỉ cần:
- Diện tích lớn hơn 300 m²; hoặc
- Có trên 15 người sử dụng đồng thời,
thì phải bố trí ít nhất hai lối thoát nạn.

Phân loại công trình theo nhóm công năng
Việc xác định nhóm công năng là bước nền tảng để áp dụng đúng quy định về cầu thang thoát hiểm:
Nhóm F1 – Công trình lưu trú, nhà ở
- F1.1: Bệnh viện, mầm non, nhà dưỡng lão
- F1.2: Khách sạn, ký túc xá
- F1.3: Chung cư
- F1.4: Nhà ở riêng lẻ
Nhóm F2 – Văn hóa, giải trí, thể thao
- Rạp chiếu phim
- Nhà hát
- Bảo tàng
- Nhà thi đấu
Nhóm F3 – Thương mại và dịch vụ
- Siêu thị
- Trung tâm thương mại
- Nhà hàng
- Phòng khám
- Nhà ga

Nhóm F4 – Giáo dục và văn phòng
- Trường học
- Đại học
- Trụ sở cơ quan
- Văn phòng doanh nghiệp
Nhóm F5 – Sản xuất và kho
- Nhà xưởng
- Kho hàng
- Gara
- Trung tâm dữ liệu
Nhà ở riêng lẻ có bắt buộc làm cầu thang thoát hiểm không?
Theo quy định về cầu thang thoát hiểm, nhà ở riêng lẻ thuộc nhóm F1.4, thông thường không bắt buộc phải bố trí cầu thang thoát hiểm độc lập như chung cư hay khách sạn.
Tuy nhiên, nếu công trình được chuyển đổi công năng thành các dạng kinh doanh dưới đây thì có thể phải áp dụng các yêu cầu nghiêm ngặt hơn về thoát nạn và phòng cháy chữa cháy:
- Nhà trọ
- Homestay
- Căn hộ cho thuê
- Nhà ở kết hợp kinh doanh

Quy định về kích thước cầu thang thoát hiểm
Trong các quy định về cầu thang thoát hiểm, kích thước là yếu tố quyết định khả năng di chuyển an toàn khi xảy ra sự cố. Nếu thang quá hẹp, quá dốc hoặc bố trí bậc không phù hợp, dòng người sẽ dễ ùn tắc, làm giảm hiệu quả thoát nạn.
- Chiều rộng bản thang: Tối thiểu 1,1 m đối với công trình công cộng như chung cư, văn phòng, trường học; tối thiểu 0,9 m đối với nhà ở riêng lẻ. Kích thước này cho phép hai người có thể di chuyển đồng thời.
- Độ dốc thang: Không vượt quá 45°, tương ứng tỷ lệ khoảng 1:1,75, giúp việc lên xuống nhanh và hạn chế trượt ngã.
- Số bậc mỗi vế thang: Từ 3 đến 18 bậc để đảm bảo nhịp di chuyển liên tục và giảm mệt mỏi khi thoát hiểm.
- Kiểu bậc thang: Không được sử dụng thang xoắn ốc hoặc bậc dẻ quạt vì gây khó khăn khi di chuyển khẩn cấp.
- Lan can bảo vệ: Cao tối thiểu 1,1 m với thang trong nhà; từ 1,2–1,4 m với thang ngoài trời để tăng độ an toàn.
Quy định về khoảng cách thoát nạn đến cầu thang
Trong thiết kế an toàn cháy, khoảng cách từ vị trí xa nhất trong phòng đến cầu thang thoát hiểm quyết định trực tiếp khả năng sơ tán khi xảy ra sự cố. Nếu quãng đường di chuyển quá dài, khói và nhiệt có thể làm giảm đáng kể cơ hội thoát nạn. Vì vậy, quy định về cầu thang thoát hiểm trong QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 đã đưa ra giới hạn cụ thể cho từng loại công trình.
- Phòng chỉ có 1 hướng thoát nạn: khoảng cách tối đa từ 20-25 m, tùy theo mức độ nguy hiểm cháy của công năng sử dụng.
- Phòng có từ 2 hướng thoát nạn trở lên: khoảng cách được nới rộng từ 30-50 m nhờ có nhiều lựa chọn di chuyển an toàn hơn.
- Công trình được trang bị hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động: trong một số trường hợp, khoảng cách cho phép có thể đạt 30-40 m.
- Khoảng cách giữa hai buồng thang thoát hiểm: tối thiểu 7 m để bảo đảm hai lối ra hoạt động độc lập.
- Nếu hai buồng thang đặt gần nhau dưới 7 m: phải đo theo cạnh gần nhất để xác định chính xác mức độ tách biệt.

Mức xử phạt khi không tuân thủ quy định về thoát nạn trong PCCC
Việc không tuân thủ quy định về cầu thang thoát hiểm không chỉ làm tăng nguy cơ thương vong khi xảy ra cháy mà còn có thể bị xử phạt hành chính rất nghiêm khắc theo Điều 40 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Mức phạt áp dụng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm; đối với tổ chức, số tiền xử phạt được nhân đôi so với cá nhân:
- Từ 500.000 đến 1.000.000 đồng
- Lắp gương trên đường thoát nạn gây mất phương hướng.
- Cửa thoát hiểm không mở theo chiều thoát nạn.
- Từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng
- Để vật tư, hàng hóa che chắn hoặc cản trở lối thoát.
- Tháo gỡ, làm hỏng đèn sự cố, biển chỉ dẫn thoát nạn.
- Không lắp sơ đồ thoát nạn hoặc không bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng khẩn cấp.
- Từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng
- Không lắp đèn chỉ dẫn thoát nạn hoặc lắp nhưng không đủ độ sáng.
- Cầu thang thoát hiểm, hành lang, cửa thoát nạn không đủ kích thước hoặc số lượng theo quy định.
- Từ 5.000.000 đến 15.000.000 đồng
- Khóa, chèn hoặc chặn cửa thoát hiểm.
- Không duy trì hệ thống ngăn khói cho công trình.
- Từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng
- Làm mất hoàn toàn tác dụng của lối thoát nạn.
- Biện pháp khắc phục
- Buộc khôi phục nguyên trạng, tháo dỡ vật cản và sửa chữa hệ thống thoát nạn.
Tổng mức xử phạt tối đa lên tới 25 triệu đồng đối với cá nhân và 50 triệu đồng đối với tổ chức. Đây là căn cứ quan trọng để chủ đầu tư, doanh nghiệp và hộ kinh doanh nghiêm túc tuân thủ quy định về cầu thang thoát hiểm nhằm bảo đảm an toàn và tránh rủi ro pháp lý.
Hiểu đúng quy định về cầu thang thoát hiểm là bước quan trọng để công trình đáp ứng yêu cầu pháp lý và vận hành an toàn trong mọi tình huống khẩn cấp. Nếu bạn đang chuẩn bị thiết kế, thi công hoặc thẩm duyệt PCCC, hãy chủ động rà soát từng tiêu chí kỹ thuật để đảm bảo mọi hạng mục đều đạt chuẩn ngay từ đầu.

